trôi giạt
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Di chuyển một cách bất định, không có mục đích hoặc phương hướng rõ ràng, thường trên mặt nước: Chỉ sự vật (như thuyền, vật thể) bị dòng nước cuốn đi và dạt vào đâu đó một cách thụ động.
- Sống một cuộc đời phiêu bạt, lưu lạc, không có nơi ở cố định: Dùng để miêu tả tình cảnh của con người phải lang thang, sống tạm bợ ở nhiều nơi, đặc biệt là nơi đất khách quê người.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Chiếc bè gỗ trôi giạt vào bờ sau cơn bão. (Chiếc bè gỗ bị dạt vào bờ sau cơn bão.)
- Bao năm trôi giạt nơi xứ người, ông ấy luôn nhớ về quê hương. (Bao năm lưu lạc nơi đất khách, ông ấy luôn nhớ về quê hương.)
- Những mảnh vỡ từ con tàu đắm vẫn còn trôi giạt trên biển. (Những mảnh vỡ từ con tàu đắm vẫn còn bập bềnh trên biển.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Sống trôi giạt": Chỉ một cuộc sống không ổn định, nay đây mai đó, không có chỗ dựa vững chắc.
- Tuổi trẻ của anh ấy là những năm tháng sống trôi giạt khắp các thành phố. (Tuổi trẻ của anh ấy là những năm tháng sống lang thang khắp các thành phố.)
"Thân phận trôi giạt": Chỉ số phận long đong, lận đận, bị cuốn theo những biến cố của cuộc đời.
- Nhân vật chính trong tiểu thuyết mang một thân phận trôi giạt đầy bi thương. (Nhân vật chính trong tiểu thuyết mang một số phận lưu lạc đầy bi thương.)
Biến thể và từ gần giống
- Trôi nổi (động từ): Có nghĩa tương tự, chỉ sự vật nổi và di chuyển trên mặt nước, hoặc chỉ cuộc sống bấp bênh, không ổn định. Tuy nhiên, "trôi nổi" thường nhấn mạnh trạng thái "nổi" hơn là sự "dạt" vào đâu đó.
- Lênh đênh (động từ/tính từ): Nhấn mạnh sự chòng chành, bập bềnh trên sóng nước, thường dùng để ví von cho cuộc sống bất định.
- Phiêu bạt (động từ): Nhấn mạnh sự lang thang, lưu lạc khắp nơi, thường là vì hoàn cảnh khó khăn.
Từ đồng nghĩa
- Lưu lạc: Sống lang thang ở nơi xa lạ, không phải quê hương.
- Bập bềnh: Chìm nổi, không vững vàng trên mặt nước, thường dùng để ví von.
- Lang thang: Đi đây đó không có mục đích rõ ràng.
Các cụm từ liên quan
- Trôi giạt tha hương: Cụm từ văn chương chỉ cảnh ngộ phải sống lưu vong, xa quê hương.
- Số phận của những người tị nạn là trôi giạt tha hương. (Số phận của những người tị nạn là lưu lạc nơi đất khách.)
Thành ngữ, cách nói liên quan
- Như cánh bèo trôi giạt: Thành ngữ so sánh, ví thân phận con người mong manh, bất định, không tự quyết được số phận của mình, giống như cánh bèo trên mặt nước.
- Cuộc đời ông ấy như cánh bèo trôi giạt, không biết ngày mai sẽ dạt về đâu. (Cuộc đời ông ấy bấp bênh như cánh bèo, không biết ngày mai sẽ về đâu.)
- Ngb. Lênh đênh lưu lạc : Trôi giạt nơi đất khách.